Cơ chế của Retinoid

Cơ chế của Retinoid là thúc đẩy sự biệt hoá tế bào và tổng hợp chất nền ngoại bào (tăng Hyaluranic Acid…). Retinoid được chia làm 3 thế hệ với 2 dạng bôi và uống.

Cơ chế của Retinoid. Ảnh minh họa
Cơ chế của Retinoid. Ảnh minh họa

Đại cương

Retinoid là từ chỉ tất cả các dạng tồn tại của vitamin A (cả tự nhiên và tổng hợp). Trong tự nhiên , vitamin A tồn tại dưới 3 dạng:

  • Retinol : Vitamin A gốc rượu.
  • Acid retinoic: Vitamin A gốc axit.
  • Retinal: Gốc Andehyd.

Retinod là chất tổng hợp được đưa vào cơ thể bằng đường uống hoặc bôi, gồm 3 thế hệ:

  • Thế hệ 1: Retinol, Tretinoin, Isotretinoin, Alitretinoin.
  • Thế hệ 2: Etretinat, Acitretin.
  • Thế hệ 3: Adapale, Bexaroten, Tazaroten.

Cấu trúc Retinoid

– Cấu trúc thế hệ 1: Dễ bị oxi hóa nhất

  • 1 vòng Hydrocacbon 6 cạnh không no 1 nối đôi có xu hướng tạo no dễ bị oxy hóa.
  • 1 mạch thẳng Hydrocacbon không no.
  • Tretinoid, Isotretinoid có gốc axit (-COOH), Retinol gốc rượu (-OH), Retinaldehyde (-CHO).

– Cấu trúc thế hệ 2: Bền vững hơn thế hệ 1, vẫn dễ bị oxy hóa.

  • 1 vòng 6 cạnh no.
  • Mạch Hydrocacbon không no.
  • Acitretin có gôc axit.

– Cấu trúc thế hệ 3: Bền vững, không dễ bị oxy hóa.

Nhóm mạch thẳng được thay thế bằng nhóm Benzen bền vững. Vì vậy Adapalene có thể bôi vào ban ngày

Cơ chế của Retinoid

Receptor của Retinoid

Mỗi Retinoid khi tiếp xúc với da sẽ gắn với Receptor riêng, có 2 loại Receptor:

  • Receptor ngoài tế bào : CRABP-4.
  • Receptor trong tế bào: RAR-RXR.

Với Tretinoin: Gắn vào tất cả các Receptor nhân không có tính chọn lọc nên tỉ lệ kích ứng cao.

Với Adapalene: Chỉ gắn vào Receptor RAR- gamma, RAR-beta có tính chọn lọc nên tác dụng phụ thấp hơn.

 Retinol, Este của Retinyl (Retinyl acetat, Retinyl propyonat, Retinyl palmitat), Retinaldehyde.Thông qua các phản ứng enzym nội sinh trong da các dạng này đều được chuyển thành Trans-retinoic axid là dạng hoạt hóa của vitamin A trong da.

Reinyl + men Esterase -> Retinol.

Retinol+ Retinol Dehydrogenase -> Retinaldehyde.

Retinaldehyd + Oxy hóa bởi Oxidase Retinaldehyde -> Retinoic axit

Độ mạnh của Retinoid

– Retinyl palmitate: Là loại Retinoid yếu nhất, tồn tại dưới dạng este, rất ít tác dụng phụ.

– Retinaldehyd: Mạnh hơn so với Retinyl Palmitate.

– Retinol

– Tretinoin: Mạnh gấp 20 lần Retinol , khi sử dụng cần sự kê toa từ bác sĩ. Nồng độ Tretinoin 0,01% được coi là các dạng mỹ phẩm, nồng độ 0,05% trở lên thường được dùng trong điều trị bệnh da tang sắc tố.

-Tazaroten: Loại Retinoid có tác dụng mạnh nhất dùng để điều trị các vấn đề lão hóa nhiều cần sự chỉ dẫn của bác sĩ.

– Nồng độ càng cao, độ mạnh Retinoid càng tăng.

Dạng trình bày của thuốc

Chế phẩm bao gồm dạng kem, dung dịch, gel chứa 1 dược chất có nguồn gốc từ vitamin A: Differin, Epidou, Klenzit C, KlenzitMS, Retin-A.

Dạng Solution và dạng trình bày trong rượu có tác dụng mạnh nhất, Tretinoin 0,025%, 0,05% ở dạng trình bày trong rượu độ mạnh lần lượt tương đương Tretinoin 0,05%,0,1% ở dạng kem.

Gần đây Retinoid được cải tiến dạng trình bày Microsphere – dạng hạt vi cầu (Ví dụ: Klenzit MS) ở dạng này Retinoid có cấu trúc phân tử lớn không thể thấm trực tiếp qua da, nhờ tác dụng của nhiệt độ cơ thể trên da và độ PH của da mở các kênh dẫn thuốc từ đó thuốc được từ từ đều đặn giải phóng vào trong giúp giảm tỉ lệ kích ứng (Klenzit MS giảm 25% tỉ lệ kích ứng so với Differin), tăng độ bền của thuốc dưới tác dụng của tác nhân oxi hóa.

Một dạng trình bày của Retinoid. Ảnh minh họa

Một số retinoid bôi tại chỗ

Retinol, các este của Retinyl, Retialdehyd

Được sử dụng chủ yếu trong mỹ phẩm, không cần kê đơn từ bác sĩ. Bao gồm:

  • Retinol.
  • Este của Retinyl: Retinyl Palmitat, Retinyl Propionate, Retinyl Palmitat.
  • Retinaldehyde.

 Cơ chế:

Nhờ các enzyme nội sinh trong da các dạng Retinoi, este của Retinyl và Retinal dehyd có sự chuyển dạng như sau:

  • Este của Retinyl + men Esterase -> Retinol
  • Retinol + men Retinol Hydrogenase -> Retinaldehyde
  • Retinaldehyde + men Oxidase Retinaldehyde -> Retinoic axit

Dạng hoạt động trong da là Trans-retinoic axit (t-RA) có tác dụng:

  • Tăng sinh biệt hóa thượng bì, làm dày thượng bì.
  • Tăng sản xuất các chất Glycosaminglycan là những chất mang nước làm da căng mất nếp nhăn.
  • Tăng sản xuất chất nền ngoại bào như collagen, sợi chun.
  • Ức chế sản xuất Collagenease, ức chế sản xuất quá mức các chất lão hóa do ánh sáng mặt trời.
  • Tăng sản xuất Acid Hyaluronic (HA) tăng sự tập trung HA do ức chế men Hyaluronidase.
  • Ở trung bì làm giảm các nếp nhăn nhỏ lâu dài làm giảm các nếp nhăn sâu.

=> Chủ yếu được sử dụng trong điều trị lão hóa da, giảm nếp nhăn, giảm sắc tố, dự phòng các thương tổn da do ánh sáng mặt trời .

Tác dụng chậm ,trung bình cần dùng liên tục từ 3-6 tháng hàng ngày sẽ thấy tác dụng của thuốc.

Độ mạnh:

Retinyl Palmitat < Retinaldehyd < Retinol

Retinyl Palmitat ở dạng este độ mạnh yếu nhất đỡ kích ứng hơn Retinyl Acetat, Retinol.

Retinyl Palmitat và Retinol rất ít tác dụng phụ vì vậy thường được sử dụng cho các bệnh nhân dễ bị kích ứng có làn da nhạy cảm.

Dạng trình bày:

Retinol 0,5% retinol 1% dạng dung dịch.

Tretinoin

Tretinoin được sử dụng để điều trị trứng cá, rám má, lão hóa da.

Trong bệnh trứng cá:

– Cơ chế chưa rõ ràng nhưng ở cấp độ tế bào có bằng chứng cho thấy:

  • Tretinoin giảm khả năng kết dính của các tế bào biểu mô nang lông, giảm mụn đầu đen, làm các tế bào biểu mô phân chia nhanh hơn, giúp mụn đầu đen bị bật ra.
  • Tổn thương trứng cá viêm cũng giảm sau khi sử dụng Tretinoin, điều này được cho là do hiệu quả của việc giảm hình thành nhân mụn.
  • Trong da liễu Tretinoin chủ yếu dung điều trị trứng cá không viêm.

– Thuốc bôi Tretinoid trong bệnh trứng cá: Kem, mỡ ở dạng Tretinoin đơn thuần hoặc kết hợp với kháng sinh (Erythromycin).

Trong rám má và lão hóa da do ánh sáng (nếp nhăn ,chân chim,tang hoặc giảm sắc tố)

– Cơ chế:

  • Tretinoin gián đoạn sự vận chuyển những hạt sắc tố melanin đã được hình thành trong tế bào sắc tố sang tế bào tạo sừng, nhất là tế bào sừng lớp đáy và cận đáy, góp phần giảm sắc tố da.
  • Ngăn cản 1 phần các hạt melanin được hình thành trong các hạt sắc tố chuyển sang các đại thực bào ở trung bì. Tác dụng tương hỗ với các thuốc khác để làm giảm sắc tố trên tổn thương da.
  • Tăng sinh collagen ở trung bì nông, cải thiện tình trạng teo da và loạn sản tế bào sừng vì vậy Tretinoin còn dùng để điều trị rạn da theo cơ chế tang sản xuất collagen ở trung bì.
  • Tretinoin 0,025% và 0,05% được coi là tiêu chuẩn vàng trong điều trị lão hóa da do ánh sáng.

– Dạng trình bày: Kem, gel.

  • Tretinoin gel0,025%, 0,05%
  • Rentacnyl cream 0,025%,0,05%
  • Locacid cream 0,05%
Tretinoin 0,05 %. Ảnh minh họa

– Một số nghiên cứu sử dụng Tretinoid 0,1% trong điều trị rám má

 Nghiên cứu trên 25 bệnh nhânNghiên cứu trên 15 bệnh nhân
 Hiệu quảSau 40 tuần 60% cải thiện, cải thiện rõ. Cải thiện có ý nghĩa sau 24 tuần (sau 6th bắt đầu thấy cải thiện).Sau 40 tuần 73% bệnh nhân cải thiện rõ.
Tác dụng phụ88% đỏ da châm chích bong vảy, 20% bệnh nhân đỏ da châm chích bong vảy nặng, 2 bệnh nhân rút khỏi nghiên cứu.Đỏ da bong vảy 67%. Không có bệnh nhân nào rời khỏi chương trình điều trị.

Kết luận:

  • Bôi Tretinoid 0,1% trong điều trị rám má: Hiệu quả chậm thời gian lâu nhưng an toàn đáp ứng tốt nên sử dụng trong điều trị duy trì.
  • Hiện tại nhiều dạng trình bày mới tỉ lệ kích ứng giảm nhiều.                       

Tác dụng không mong muốn

  • Đau đầu, trầm cảm, khô da, ngứa, rụng tóc, nôn, thay đổi thị giác, đau cơ.
  • Dạng kem tại chỗ gây đỏ da, tróc da, nhạy cảm với ánh nắng.

Chú ý khi sử dụng

  • Không sử dụng cho phụ nữ có thai vì có nguy cơ gây quái thai.
  • Không sử dụng cùng thuốc đỏ da bong vảy khác vì nguy cơ tăng khô da, đỏ da kích ứng.

Sử dụng

  • Bôi 1 lần/ngày hoặc 2lần/ngày vào buổi tối.
  • Khi sử dụng thuốc có triệu chứng bệnh nặng hơn trong 6 tuần đầu.
  • Cần bôi kéo dài trong thời gian ít nhất 4 tháng

Adapalen

– Tháng 7/2016 Adapalen được FDA phê duyệt như 1 thuốc điều trị trứng cá không cần kê đơn.

– Apalen được sử dụng để điều trị trứng cá mức độ từ nhẹ đến trung bình, điều trị dày sừng nang lông và các bệnh da khác.

Cơ chế

Adapalen gắn vào thụ thể của axit Retinoid đặc hiệu của nhân, không gắn với Protein thụ thể ở bào tương (khác Tretinoid).

– Ức chế sự biệt hóa của các tế bào sừng, tác dụng lên những bất thường trên quá trình sừng hóa và biệt hóa của biểu bì (có trong sinh bệnh học của trứng cá thông thường) tạo nên hiệu ứng ly giải các nhân trứng cá, bình thường hóa tiến trình biệt hóa của tế bào nang biểu mô do đó làm giảm hình thành vi nhân mụn trứng cá.

– Chống viêm Invivo, Invitro: Ức chế các đáp ứng hóa ứng động và hóa tăng động của bạch cầu đa nhân và cả sự chuyển hóa bằng cách Lipoxid hóa Acid Arachidonic thành các chất trung gian tiền viêm. Đặc tính này gợi ý rằng thành phần viêm qua trung gian tế bào của mụn trứng cá có thể bị Adapalene tác động. Các nghiên cứu đã cho những bằng chứng lâm sàng về việc Adapalene dùng trên da có hiệu quả trong việc giảm bớt phần viêm của mụn trứng cá.

– Bong da

Dạng trình bày

  • Differin cream 0,1%,gel 0,1%,0,3%.
  • Epidou: Kết hợp Adapalen và Benzoyl Peroxid.
  • Klenzit C: Adapalen ở dạng đơn chất hoặc kết hợp với Clindamycin để tăng hiệu quả điều trị.
Differin cream 0,1%,gel. Ảnh minh họa

Sử dụng

– Bôi 1lần/ngày vào buổi tối.

– Adapalen hấp thu qua da kém. Trong thử nghiệm lâm sàng không tìm thấy được nồng độ Adapalene trong huyết tương ở mức có thể đo được khi sử dụng dài hạn trên một vùng da rộng bị mụn trứng cá với mức độ nhạy cảm phân tích là 0,15ng/ml.

– Có thể sử dụng có cân nhắc cho phụ nữ có thai, người cho con bú.

– Tỉ lệ kích ứng thấp.

– Adapalen khá bền vững với ánh sáng, oxi, không có phản ứng về mặt hóa học, có thể xem xét sử dụng được cả ban ngày.

Tazarotene

Là 1 Retinoid tổng hợp được sử dụng trên thị trường từ năm 1977 để điều trị bệnh vảy nến.

Được dùng chủ yếu để điều trị vảy nến, mụn trứng cá và da bị tổn thương do nắng, ngoài ra giảm nếp nhăn và đốm da mặt, lão hóa da nặng.

Cơ chế

– Tarazotene tác động thông qua chất chuyển hóa của nó là axit Tazarotenic. Axit này gắn vào 3 Receptor của axit Retinoic (RAR) là RAR anpha, beta, gamma nhưng có sự chọn lọc tương đối cho RAR beta và RAR gamma và có thể thay đổi biểu hiện gen, và cũng có ái lực với các thụ thể RXR. Ý nghĩa lâm sàng của những phát hiện này vẫn chưa được biết.

– Một số nghiên cứu cho thấy Tazarotene 0,1% có hiệu quả tương đương Tretinoin 0,05% và cho cải thiện nhanh hơn trong điều trị lão hóa da.

Dạng trình bày

  • Gel, kem, foam các nồng độ thường có của thuốc là 0,05%,0,1%, dạng foam chỉ được chấp thuận trong điều trị mụn trứng cá.
  • Tarazotene gel có tác dụng hiệu quả hơn nhưng phản ứng đỏ da và kích ứng thương gặp hơn.
  • Tazorac 0,1% ,0,05%

Sử dụng

  • Bôi thuốc 1ần/ngày vào buổi tối.
  • Thoa 1-2 lần/ngày sau 15p phải rửa mặt lại bằng nước ấm.
  • Chống chỉ định cho phụ nữ có thai.

Bác sĩ Vương Chiến