Steroid tại chỗ và cách sử dụng

Steroid tại chỗ thường được bôi 01 lần/ngày (buổi sáng hoặc buổi tối). Tùy theo từng bệnh, mức độ bệnh, vùng da bị bệnh, độ tuổi, độ mạnh của thuốc mà thời gian bôi thuốc khác nhau nhưng thường dùng ngắn ngày, tối đa khoảng 3-4 tuần.

Steroid tại chỗ là nhóm thuốc chống viêm được sử dụng để kiểm soát viêm da cơ địa, eczema và các viêm da khác.
Steroid tại chỗ là nhóm thuốc chống viêm được sử dụng để kiểm soát viêm da cơ địa, eczema và các viêm da khác.

Đại cương về Steroid tại chỗ

Steroid tại chỗ là nhóm thuốc chống viêm được sử dụng để kiểm soát viêm da cơ địa, eczema và các viêm da khác. Thuốc tồn tại dưới dạng kem (cream), mỡ (oint ment), dung dịch (sclution), gel với các độ mạnh khác nhau, dùng để bôi lên da, niêm mạc, súc miệng. Chúng thường được bào chế đơn thuần hoặc kết hợp với các hoạt chất khác như kháng sinh, kháng nấm, cacipotriol.

Tác dụng của Steroid tại chỗ

  •  Chống viêm
  • Ức chế miễn dịch
  • Chống tăng sinh tế bào
  • Co mạch
  • Các loại sterod tại chỗ khác nhau về độ mạnh. Độ mạnh phụ thuộc vào cấu trúc phân tử đặc hiệu, tỷ lệ hấp thu qua da (0,25-3%), lượng tác dụng tới tế bào đích, dạng bào chế.
  • Các vùng da khác nhau có độ hấp thu Steroid khác nhau. Các vùng hấp thu nhiều nhất: mí mắt, sinh dục, các nếp gấp.
  • Các vùng hấp thu ít: lòng bàn tay, lòng bàn chân.

 Các dạng bào chế

  • Kem, lotion: Phổ biến nhất, dùng bôi lên các thương tổn vùng da nhẵn, hoặc thương tổn có độ dày ít.
  • Mỡ: Dùng cho vùng da khô, không có lông tóc. Không chứa chất bảo quản nên ít gây kích ứng và dị ứng nhưng tăng nguy cơ bị viêm nang lông và rôm sảy.
  • Gel, dung dịch: Dùng cho vùng lông, tóc, có thể gây se khô, châm chích da viêm.
Steroid tại chỗ có nhiều dạng bào chế như kem, lotion, mỡ, gel…Ảnh minh họa

 Phân loại Steroid tại chỗ theo độ mạnh

– Rất mạnh (mạnh gấp tới 600 lần so với hydrocortisone)

  • Clobetasol propionate
  • Betamethasone dipropionate

– Loại mạnh (gấp 100-150 lần so với hydrocortisone)

  • Betamethasone valerate
  • Betamethasone dipropionate
  • Diflucortolene valerate Hydrocortisone 17-Butyrate
  • Mometasone fuorate
  • Methylprednislone aceponate

– Trung bình (gấp 2-25 lần so với hydrocortisone)

  • Clobetasone butyrate
  • Triameinelone acetonide

– Nhẹ

  • Hydrocortisone
  • Hydrocortisone acetate
  • Các tên thuốc chứa Steroid tại chỗ phổ biến ở Việt Nam: Kem bảy màu, Flucinar, Gentrisone, Eumovat, Tomax, Dermovat, Fobancort, Fucicort, Enoti, Fucidin H, Daivobet, Xamiol, …

  Cách sử dụng Steroid tại chỗ

Steroid tại chỗ thường được bôi 01 lần/ngày (buổi sáng hoặc buổi tối). Tùy theo từng bệnh, mức độ bệnh, vùng da bị bệnh, độ tuổi, độ mạnh của thuốc mà thời gian bôi thuốc khác nhau nhưng thường dùng ngắn ngày, tối đa khoảng 3-4 tuần.

Các chỉ định của Steroid tại chỗ trong da liễu: Viêm da cơ địa, sẩn ngứa, chàm, viêm da tiếp xúc dị ứng/kích ứng, lichen phẳng, sẩn ngứa, viêm da thần kinh, lichen xơ teo, vảy nến, …

Tùy theo từng bệnh, mức độ bệnh, vùng da bị bệnh, độ tuổi, độ mạnh của thuốc mà thời gian bôi thuốc khác nhau nhưng thường dùng ngắn ngày. Ảnh minh họa

Liều lượng thuốc bôi mỗi lần thường áp dụng theo đơn vị đốt ngón tay (Fingertip unit). Một đơn vị được định nghĩa là lượng thuốc bôi nặn ra từ tube thuốc có độ dài bằng đốt xa ngón trỏ của bệnh nhân.

  • Người lớn nam giới: 1 đơn vị tương đương 0,5 g
  • Người lớn nữ giới: 1 đơn vị tương đương 0,4 g
  • Trẻ em 4 tuổi: bằng khoảng 1/3 của người lớn
  • Trẻ em từ 6 tháng-1 tuổi: bằng khoảng ¼ của người lớn

Lượng thuốc bôi mỗi lần tùy thuộc vào từng vùng da cơ thể:

  • Một bàn tay: dùng 1 đơn vị.
  • Một cánh tay: dùng 3 đơn vị.
  • Một bàn chân: dùng 2 đơn vị.
  • Một cẳng chân: dùng 6 đơn vị.
  • Mặt và cổ: dùng 2,5 đơn vị.
  • Thân mình (cả trước và sau): dùng 14 đơn vị.
  • Toàn thân: dùng 40 đơn vị.

Có thể dùng thêm kem dưỡng ẩm trước hoặc sau bôi Steroid để giảm kích ứng hoặc khô da cũng như tạo hàng rào bảo vệ.